Hợp đồng thi công nội thất 2026: Mẫu tham khảo và 12 điều khoản cần lưu ý

Rate this post
Hợp đồng thi công nội thất – thi công hệ tủ hồ sơ gỗ và vách ngăn tại văn phòng
Thi công hệ tủ hồ sơ gỗ và vách ngăn tại văn phòng Phường Nhiêu Lộc, Quận 3 – công trình của Thế Giới Mộc.

Trả lời nhanh: Hợp đồng thi công nội thất là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa chủ nhà và đơn vị thiết kế, sản xuất, lắp đặt nội thất về phạm vi công việc, vật liệu, giá trị, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu và bảo hành. Một hợp đồng đủ chặt nên có 12 nhóm điều khoản và kèm phụ lục bản vẽ, phụ lục vật tư, bảng khối lượng. Phần quan trọng nhất để tránh tranh chấp là quy trình thay đổi và phát sinh: mọi thay đổi ngoài phạm vi cần được báo giá, thống nhất và xác nhận trước khi làm.

Lưu ý: bài viết là hướng dẫn tham khảo dựa trên quy định pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm viết, không phải tư vấn pháp lý. Với hợp đồng giá trị lớn hoặc điều khoản chưa rõ, bạn nên hỏi ý kiến luật sư.

Hợp đồng thi công nội thất là gì?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thi công nội thất cụ thể hóa thỏa thuận đó: làm những món gì, bằng vật liệu gì, giá bao nhiêu, bao giờ xong, nghiệm thu thế nào, bảo hành ra sao.

Pháp luật cho phép giao kết hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ khi luật yêu cầu hình thức riêng. Tuy vậy, với nội thất, thỏa thuận miệng rất dễ dẫn đến tranh chấp vì không có căn cứ đối chiếu kích thước, vật liệu, phụ kiện hay mốc thanh toán. Khi có bất đồng, bên nào cũng khó chứng minh điều đã hứa.

Hợp đồng nội thất chịu điều chỉnh bởi quy định nào?

Tùy phạm vi công việc, hợp đồng nội thất có thể mang tính chất khác nhau:

  • Bộ luật Dân sự 2015 là khung chung cho hợp đồng giữa chủ nhà và đơn vị nội thất: thiết kế gần với hợp đồng dịch vụ; đặt đóng đồ gỗ theo yêu cầu có đặc điểm của hợp đồng gia công hoặc mua bán kèm lắp đặt. Các quy định về phụ lục hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại cũng nằm trong bộ luật này.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026) và Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Nghị định 37/2015 và 50/2021). Nghị định 210 bắt buộc áp dụng cho dự án đầu tư công, dự án PPP và được khuyến khích áp dụng cho dự án vốn tư nhân. Vì vậy, các quy định như mức tạm ứng tối thiểu, tối đa trong nghị định này không đương nhiên áp dụng cho hợp đồng đóng đồ gỗ nội thất của hộ gia đình; hai bên có thể tham khảo khi thỏa thuận.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có thể áp dụng khi doanh nghiệp ký với cá nhân mua dịch vụ cho nhu cầu sinh hoạt, đặc biệt khi dùng hợp đồng theo mẫu.

Việc xác định chính xác hợp đồng thuộc loại nào phụ thuộc nội dung cụ thể, nên bài chỉ nêu khung tham khảo, không đưa ra kết luận pháp lý cho từng trường hợp.

Các loại hợp đồng nội thất phổ biến

Loại hợp đồngPhạm vi công việcSản phẩm bàn giao
Thiết kế nội thấtKhảo sát, lên phương án mặt bằng, phối cảnh 3D, bản vẽ kỹ thuậtHồ sơ thiết kế đã duyệt
Sản xuất đồ gỗ nội thấtGia công tủ, giường, kệ theo bản vẽ và vật liệu đã chọnSản phẩm hoàn thiện tại xưởng
Thi công và lắp đặt nội thấtVận chuyển, lắp đặt, căn chỉnh, vệ sinh tại công trìnhNội thất lắp hoàn chỉnh, biên bản nghiệm thu
Thiết kế – thi công trọn góiGộp cả ba phần trên trong một hợp đồng với một đầu mốiCông trình hoàn thiện theo bản vẽ đã duyệt

Hợp đồng thiết kế và thi công có thể tách riêng hoặc gộp chung. Gộp chung giúp bản vẽ khớp với sản xuất và có một đầu mối chịu trách nhiệm; tách riêng phù hợp khi bạn muốn chủ động chọn đơn vị thi công. Tìm hiểu thêm dịch vụ thiết kế nội thất và thi công nội thất trọn gói.

12 điều khoản quan trọng trong hợp đồng thi công nội thất

Với mỗi điều khoản: mục đích, nội dung cần kiểm tra, rủi ro nếu không rõ và một cách diễn đạt mang tính tham khảo.

1. Thông tin pháp lý của các bên

Mục đích: xác định đúng người ký và chịu trách nhiệm. Kiểm tra: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện và giấy ủy quyền (nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật); thông tin CCCD của chủ nhà. Rủi ro: ký với cá nhân không có thẩm quyền, khó yêu cầu trách nhiệm. Tham khảo: “Bên B: [Tên doanh nghiệp], MST [Mã số thuế], đại diện bởi [Họ tên], chức vụ [Chức vụ].”

2. Phạm vi công việc

Mục đích: xác định bên thi công làm những gì và không làm những gì. Kiểm tra: danh sách hạng mục theo từng phòng; các phần ngoài phạm vi như điện nước, trần, sàn, mặt đá, thiết bị. Rủi ro: hai bên hiểu khác nhau về “trọn gói”. Tham khảo: “Bên B thiết kế, sản xuất, lắp đặt các hạng mục tại Phụ lục 01. Các hạng mục không có trong Phụ lục 01 không thuộc phạm vi hợp đồng.”

3. Hồ sơ bản vẽ và phụ lục kỹ thuật

Mục đích: có căn cứ để sản xuất và nghiệm thu. Kiểm tra: phối cảnh 3D, bản vẽ kỹ thuật có kích thước, ngày duyệt và chữ ký xác nhận. Rủi ro: thành phẩm khác hình dung nhưng không có căn cứ để yêu cầu sửa. Tham khảo: “Bản vẽ đã được Bên A ký duyệt ngày [Ngày] là căn cứ sản xuất và nghiệm thu.”

4. Danh mục vật liệu và phụ kiện

Mục đích: tránh tráo vật liệu, thay phụ kiện rẻ hơn. Kiểm tra: cốt gỗ (MFC, MDF lõi xanh chống ẩm, HDF…), độ dày, bề mặt và mã màu, thương hiệu và chủng loại phụ kiện. Rủi ro: báo giá ghi chung chung “gỗ công nghiệp”, khó chứng minh khi sai vật liệu. Tham khảo: “Vật liệu, phụ kiện theo Phụ lục 02; thay đổi phải được Bên A đồng ý bằng văn bản.”

5. Khối lượng, đơn giá và giá trị hợp đồng

Mục đích: thống nhất giá và cách tính. Kiểm tra: đơn vị tính (mét dài, m² mặt đứng, bộ), khối lượng, thành tiền, VAT, loại giá (trọn gói hay theo khối lượng thực tế). Rủi ro: tranh cãi khi khối lượng thực tế khác dự toán. Tham khảo: “Giá trị hợp đồng: [Giá trị hợp đồng] đồng, [đã/chưa] gồm VAT, chi tiết tại Phụ lục 03.”

6. Tiến độ thực hiện và bàn giao

Mục đích: có mốc rõ ràng cho từng giai đoạn. Kiểm tra: ngày chốt bản vẽ, ngày bắt đầu sản xuất, ngày lắp đặt, ngày bàn giao; điều kiện mặt bằng mà chủ nhà phải chuẩn bị. Rủi ro: chậm tiến độ mà không có căn cứ xử lý. Tham khảo: “Bên B hoàn thành lắp đặt trong [Số ngày] ngày kể từ ngày Bên A bàn giao mặt bằng đủ điều kiện.”

7. Phương thức và tiến độ thanh toán

Mục đích: gắn tiền với khối lượng công việc. Kiểm tra: số đợt, tỷ lệ từng đợt, điều kiện để đến hạn thanh toán, tài khoản nhận. Rủi ro: trả trước quá nhiều khi chưa có sản phẩm. Tham khảo: “Đợt [số] thanh toán [tỷ lệ]% sau khi hai bên ký biên bản [mốc công việc].”

8. Quy trình thay đổi thiết kế, phát sinh chi phí

Mục đích: mọi thay đổi đều có giá và xác nhận trước khi làm. Kiểm tra: cách đề nghị thay đổi, thời hạn báo giá, hình thức xác nhận, ảnh hưởng tiến độ. Rủi ro: bị tính thêm tiền sau khi đã làm, hoặc tranh cãi ai chịu chi phí. Tham khảo: “Mọi thay đổi ngoài Phụ lục 01 được Bên B báo giá bằng văn bản; Bên B chỉ thực hiện sau khi Bên A xác nhận.”

9. Quy trình kiểm tra, nghiệm thu

Mục đích: có tiêu chí đánh giá sản phẩm. Kiểm tra: nghiệm thu theo giai đoạn hay một lần, tiêu chí (kích thước, màu sắc, độ phẳng, vận hành phụ kiện), thời hạn khắc phục lỗi. Rủi ro: không thống nhất thế nào là “đạt”. Tham khảo: “Nghiệm thu căn cứ bản vẽ đã duyệt và Phụ lục 02; lỗi được ghi trong biên bản và khắc phục trong thời hạn hai bên thống nhất.” Xem checklist 37 tiêu chí và mẫu biên bản tại bài nghiệm thu nội thất.

10. Điều kiện và phạm vi bảo hành

Mục đích: xác định quyền lợi sau bàn giao. Kiểm tra: thời hạn, thời điểm bắt đầu, hạng mục được bảo hành, trường hợp loại trừ, cách yêu cầu bảo hành. Rủi ro: lỗi xuất hiện nhưng không rõ có được bảo hành. Tham khảo: “Thời hạn bảo hành: [Thời hạn bảo hành], tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao.”

11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khi vi phạm

Mục đích: có chế tài khi một bên không thực hiện đúng. Kiểm tra: nghĩa vụ của từng bên, mức phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại. Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm chỉ áp dụng khi các bên có thỏa thuận và mức phạt do các bên thỏa thuận; một số luật chuyên ngành có thể giới hạn mức phạt tùy loại hợp đồng. Rủi ro: không có thỏa thuận phạt thì không thể yêu cầu phạt. Tham khảo: “Bên vi phạm tiến độ chịu phạt [tỷ lệ]% giá trị phần nghĩa vụ chậm thực hiện cho mỗi [đơn vị thời gian], tổng mức phạt không quá [mức trần] theo quy định áp dụng.”

12. Điều kiện chấm dứt và giải quyết tranh chấp

Mục đích: có lối thoát rõ ràng khi hợp tác không suôn sẻ. Kiểm tra: trường hợp được đơn phương chấm dứt, cách quyết toán phần việc đã làm, phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, tòa án hoặc trọng tài nếu có thỏa thuận). Rủi ro: mất tiền tạm ứng mà không lấy lại được sản phẩm. Tham khảo: “Tranh chấp được thương lượng; nếu không thành, một bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.” Lưu ý thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015 là 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm.

Mẫu cấu trúc hợp đồng thi công nội thất tham khảo

Đây là khung cấu trúc tham khảo, không phải biểu mẫu hợp đồng chính thức của Thế Giới Mộc và chưa được luật sư thẩm định. Bạn cần điều chỉnh theo từng công trình và kiểm tra pháp lý trước khi ký. Các trường trong ngoặc vuông là chỗ điền thông tin thực tế.

MụcNội dung tham khảo
Thông tin các bênBên A: [Tên khách hàng], CCCD [Số], địa chỉ [Địa chỉ]. Bên B: [Tên doanh nghiệp], MST [Mã số thuế], đại diện [Họ tên].
Điều 1. Nội dung công việcThiết kế, sản xuất, lắp đặt nội thất tại [Địa chỉ công trình] theo Phụ lục 01.
Điều 2. Hồ sơ kèm theoPhụ lục 01 (hạng mục, khối lượng), Phụ lục 02 (vật liệu, phụ kiện), Phụ lục 03 (bảng giá), bản vẽ đã duyệt.
Điều 3. Giá trị hợp đồng[Giá trị hợp đồng] đồng; [đã/chưa] gồm VAT; loại giá [trọn gói / theo khối lượng thực tế].
Điều 4. Thanh toán[Số đợt] đợt, mỗi đợt gắn với một mốc công việc và biên bản xác nhận.
Điều 5. Tiến độChốt bản vẽ [Ngày]; sản xuất [Số ngày] ngày; lắp đặt và bàn giao trước [Ngày].
Điều 6. Nghiệm thuTheo bản vẽ đã duyệt và Phụ lục 02; lập biên bản nghiệm thu từng giai đoạn và bàn giao.
Điều 7. Bảo hành[Thời hạn bảo hành] kể từ ngày nghiệm thu bàn giao; phạm vi và loại trừ theo Phụ lục 04.
Điều 8. Thay đổi và phát sinhBáo giá bằng văn bản, Bên A xác nhận trước khi thực hiện; lập phụ lục điều chỉnh giá trị, tiến độ.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụBên A: bàn giao mặt bằng, thanh toán đúng hạn. Bên B: thi công đúng bản vẽ, vật liệu, tiến độ, an toàn.
Điều 10. Vi phạm và giải quyết tranh chấpMức phạt, bồi thường theo thỏa thuận; thương lượng, hòa giải trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Hiệu lựcCó hiệu lực từ ngày ký; lập thành [Số] bản, mỗi bên giữ [Số] bản; chữ ký và đóng dấu (nếu có).

Cách kiểm tra bảng báo giá và phụ lục vật tư

Mục cần đối chiếuKiểm tra gì
Mã, tên sản phẩmĐúng phòng, đúng vị trí trên bản vẽ
Kích thướcRộng × cao × sâu (mm) khớp bản vẽ
Đơn vị tínhmd (tủ bếp, kệ), m² mặt đứng (tủ áo), bộ (giường); không lẫn với m² sàn
Khối lượngTính lại từ kích thước, ví dụ tủ 2,4 × 2,7 m = 6,48 m²
Cốt gỗMFC, MDF, HDF, MDF lõi xanh chống ẩm…
Bề mặt phủMelamine, Laminate, Acrylic, veneer; mã màu cụ thể
Độ dàyĐộ dày ván thùng, ván cánh
Phụ kiệnBản lề, ray, tay nắm, phụ kiện bếp: loại, số lượng
Chủng loại, thương hiệuGhi rõ thương hiệu hoặc tương đương được hai bên chấp thuận
Đơn giá, thành tiềnThành tiền = khối lượng × đơn giá, tổng cộng đúng
Vận chuyển, lắp đặt, thuếĐã gồm hay tính riêng; VAT

Ba đơn vị dễ nhầm: m² sàn là diện tích căn nhà, dùng để ước lượng ngân sách; m² sản phẩm (m² mặt đứng) là rộng × cao của tủ; mét dài là chiều dài tủ bếp hoặc kệ. Một hợp đồng chỉ ghi “x triệu/m²” mà không nói m² gì là dấu hiệu cần hỏi lại. Khung đơn giá theo đúng đơn vị tính có tại trang báo giá thi công nội thất; khác biệt giữa các loại cốt gỗ xem tại bài so sánh MDF, HDF, MFC.

Ví dụ tiến độ thanh toán theo giai đoạn

Ví dụ dưới đây dùng một hợp đồng giả định 200 triệu đồng. Đây không phải chính sách thanh toán chính thức của Thế Giới Mộc và không phải tỷ lệ bắt buộc theo pháp luật: với hợp đồng nội thất giữa doanh nghiệp và hộ gia đình, tỷ lệ các đợt do hai bên thỏa thuận.

ĐợtMốc công việc (minh họa)Tỷ lệSố tiền
Đợt 1Ký hợp đồng, chốt bản vẽ và vật liệu30%60.000.000 đ
Đợt 2Hoàn thành sản xuất tại xưởng, trước khi vận chuyển40%80.000.000 đ
Đợt 3Lắp đặt xong, ký biên bản nghiệm thu bàn giao25%50.000.000 đ
Đợt 4Giữ lại, thanh toán sau thời gian theo dõi đã thỏa thuận5%10.000.000 đ
Tổng100%200.000.000 đ

Nguyên tắc nên giữ: mỗi đợt gắn với một mốc công việc có thể kiểm tra được và có biên bản xác nhận. Quy định về mức tạm ứng trong Nghị định 210/2026/NĐ-CP áp dụng bắt buộc cho dự án đầu tư công và PPP, không phải tỷ lệ bắt buộc cho hợp đồng nội thất nhà ở.

Điều khoản phát sinh chi phí khi thi công nội thất

Điều khoản này nên phân biệt rõ các trường hợp:

  • Thay đổi thiết kế sau khi bản vẽ đã duyệt: báo giá phần chênh lệch, xác nhận trước khi làm.
  • Thay đổi vật liệu hoặc phụ kiện: tính chênh lệch đơn giá nhân khối lượng; đổi sang loại rẻ hơn có thể làm giảm giá trị.
  • Bổ sung hạng mục chưa có trong phụ lục: báo giá như một hạng mục mới.
  • Khối lượng thực tế khác dự toán: với giá trọn gói theo bản vẽ đã duyệt, thường không điều chỉnh nếu bản vẽ không đổi; với giá theo khối lượng thực tế, quyết toán theo đo đạc nghiệm thu. Cách tính phải ghi rõ ngay trong hợp đồng.

Cách ghi nhận: lập biên bản hoặc phụ lục thay đổi gồm hạng mục, khối lượng, đơn giá, thành tiền, ảnh hưởng tiến độ, chữ ký hai bên. Theo Bộ luật Dân sự 2015, phụ lục là một phần của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng.

Phát sinh khác với sai sót: nếu sản phẩm sai kích thước so với bản vẽ đã duyệt hoặc sai vật liệu đã thỏa thuận, đó là lỗi cần khắc phục theo trách nhiệm trong hợp đồng, không phải phần phát sinh khách hàng phải trả. Tại Thế Giới Mộc, nguyên tắc là không tự ý thu thêm chi phí ngoài phạm vi đã thỏa thuận; nếu khách hàng yêu cầu thay đổi hoặc bổ sung, phần chi phí điều chỉnh được thông báo và thống nhất trước khi thực hiện. Phân tích chi tiết 12 nguyên nhân phát sinh có tại bài chi phí phát sinh thi công nội thất.

Điều khoản bảo hành nội thất cần lưu ý

  • Thời điểm bắt đầu: thường tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao.
  • Hạng mục được bảo hành: kết cấu tủ, bề mặt, phụ kiện; nên tách riêng thiết bị điện, bếp vì thường theo bảo hành của nhà sản xuất.
  • Phạm vi áp dụng: lỗi do vật liệu, gia công, lắp đặt.
  • Trường hợp loại trừ: hư hỏng do sử dụng sai cách, tác động ngoại lực, ngập nước, tự ý sửa chữa, thiên tai.
  • Cách yêu cầu bảo hành: kênh liên hệ, thông tin cần cung cấp (ảnh, mô tả lỗi).
  • Thời gian tiếp nhận, khắc phục: theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng.

Thế Giới Mộc đang công bố thời hạn bảo hành 24 tháng; phạm vi và điều kiện bảo hành cụ thể được ghi trong hợp đồng của từng công trình.

Hệ tủ quần áo chữ L màu trắng có cánh kính và đèn LED sau khi thi công
Hệ tủ quần áo chữ L tại biệt thự Vũng Tàu – phụ kiện như đèn LED, cánh kính nên được liệt kê rõ trong phụ lục vật tư.

Những sai lầm thường gặp khi ký hợp đồng nội thất

  • Không đọc phụ lục vật tư: chỉ xem tổng tiền, bỏ qua cốt gỗ, bề mặt, phụ kiện.
  • Không có bản vẽ được xác nhận: chỉ có ảnh tham khảo trên mạng.
  • Báo giá ghi chung chung: “tủ bếp gỗ công nghiệp”, không kích thước, không vật liệu.
  • Không quy định thời điểm bàn giao hoặc điều kiện mặt bằng để bắt đầu.
  • Không có quy trình phát sinh: thay đổi bằng lời nói, đến cuối mới tranh cãi.
  • Không kiểm tra điều kiện nghiệm thu: không rõ tiêu chí đạt.
  • Thanh toán không gắn với mốc công việc: trả trước phần lớn khi chưa có sản phẩm.
  • Không làm rõ bảo hành: chỉ ghi “bảo hành theo quy định”.

Các tiêu chí đánh giá đơn vị thi công trước khi ký xem thêm tại bài kinh nghiệm chọn nhà thầu nội thất.

Checklist trước khi ký hợp đồng thi công nội thất

  • ☐ Thông tin pháp lý bên thi công đầy đủ, người ký có thẩm quyền.
  • ☐ Có bản vẽ 3D và bản vẽ kỹ thuật đã ký duyệt.
  • ☐ Phụ lục hạng mục ghi rõ từng món, từng phòng, kích thước.
  • ☐ Phụ lục vật tư ghi cốt gỗ, bề mặt, mã màu, độ dày, phụ kiện.
  • ☐ Đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền cộng đúng; rõ đã gồm VAT hay chưa.
  • ☐ Ghi rõ hạng mục không bao gồm.
  • ☐ Tiến độ có ngày cụ thể và điều kiện mặt bằng.
  • ☐ Thanh toán theo đợt gắn với mốc công việc.
  • ☐ Quy trình thay đổi, phát sinh bằng văn bản.
  • ☐ Tiêu chí nghiệm thu và thời hạn khắc phục lỗi.
  • ☐ Thời hạn, phạm vi, loại trừ bảo hành.
  • ☐ Điều khoản vi phạm, chấm dứt và giải quyết tranh chấp.

Quy trình ký hợp đồng tại Thế Giới Mộc

Vận chuyển và lắp đặt cửa gỗ tự nhiên tại công trình
Vận chuyển, lắp đặt cửa gỗ tự nhiên tại công trình Đại học Nam Cần Thơ.
  1. Tư vấn nhu cầu, ngân sách, vật liệu.
  2. Khảo sát, đo đạc thực tế tại công trình.
  3. Lập bản vẽ: phương án mặt bằng, phối cảnh 3D, bản vẽ kỹ thuật.
  4. Xác nhận vật liệu và phụ kiện cho từng hạng mục.
  5. Báo giá bóc tách từng hạng mục, ghi rõ phần đã gồm và chưa gồm.
  6. Ký hợp đồng, thanh toán theo giai đoạn.
  7. Sản xuất tại xưởng theo bản vẽ đã chốt.
  8. Lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao và bảo hành bằng văn bản.

Muốn ước lượng ngân sách trước khi làm hợp đồng, bạn có thể tham khảo bài chi phí nội thất chung cư hoặc chi phí nội thất nhà phố.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thi công nội thất có cần công chứng không?

Pháp luật hiện hành không có quy định chung bắt buộc công chứng hợp đồng thi công nội thất nhà ở. Hợp đồng lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên vẫn có giá trị; hai bên có thể tự nguyện công chứng hoặc chứng thực nếu muốn tăng tính chắc chắn.

Có bắt buộc phải có phụ lục vật tư không?

Pháp luật không bắt buộc riêng phụ lục vật tư, nhưng đây là căn cứ quan trọng nhất để nghiệm thu đúng vật liệu, phụ kiện. Nếu có, phụ lục là một phần của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015.

Có thể thay đổi thiết kế sau khi ký không?

Có, nếu hai bên thống nhất. Thay đổi nên được báo giá, ghi nhận bằng biên bản hoặc phụ lục và xác nhận trước khi thực hiện, kèm điều chỉnh tiến độ nếu cần.

Nhà thầu chậm tiến độ thì xử lý thế nào?

Đối chiếu điều khoản tiến độ và vi phạm trong hợp đồng: yêu cầu bằng văn bản, áp dụng phạt vi phạm nếu hợp đồng có thỏa thuận, yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ. Nếu không thương lượng được, có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Có nên thanh toán toàn bộ trước khi thi công?

Không nên. Thanh toán nên chia theo đợt, mỗi đợt gắn với một mốc công việc có thể kiểm tra và có biên bản xác nhận, giữ lại một phần nhỏ đến khi nghiệm thu bàn giao.

Hợp đồng thiết kế và thi công có thể gộp chung không?

Có. Hợp đồng thiết kế – thi công trọn gói gộp cả hai phần với một đầu mối chịu trách nhiệm; cũng có thể ký riêng nếu bạn muốn chủ động chọn đơn vị thi công.

Khi có phát sinh chi phí cần làm gì?

Yêu cầu bên thi công báo giá phần thay đổi bằng văn bản, kiểm tra đó là yêu cầu mới hay lỗi của bên thi công, sau đó hai bên ký xác nhận hoặc phụ lục trước khi thực hiện.

Có thể tham khảo mẫu hợp đồng ở đâu?

Bạn có thể dùng khung cấu trúc trong bài này để đối chiếu hợp đồng nhận được, hoặc yêu cầu đơn vị thi công gửi dự thảo hợp đồng kèm phụ lục để đọc trước. Với hợp đồng giá trị lớn, nên nhờ luật sư rà soát.

Liên hệ tư vấn thiết kế và thi công nội thất

Thế Giới Mộc – Hotline/Zalo: 0926 132 132. Gửi bản vẽ, diện tích, danh sách hạng mục và nhu cầu vật liệu để được tư vấn, nhận báo giá chi tiết theo từng hạng mục trước khi ký hợp đồng. Thế Giới Mộc thiết kế, sản xuất tại xưởng và thi công nội thất cho căn hộ, nhà phố, biệt thự tại TP.HCM, với hơn 12 năm kinh nghiệm. Tham khảo thêm cách dự toán tại bài chi phí làm nội thất.

Nội dung pháp lý cập nhật theo các văn bản có hiệu lực tại thời điểm viết (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 210/2026/NĐ-CP). Mẫu trong bài chỉ để tham khảo. Cập nhật 2026.

Nguyễn Văn Vững là người đồng hành trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Thế Giới Mộc, đơn vị chuyên thiết kế nội thất, thi công nội thất và sản xuất nội thất theo yêu cầu tại Việt Nam.
Với định hướng phát triển bền vững, lấy chất lượng công trình và trải nghiệm khách hàng làm trung tâm, Nguyễn Văn Vững cùng đội ngũ Thế Giới Mộc luôn theo đuổi mục tiêu mang đến những không gian sống hiện đại, tối ưu công năng và có giá trị sử dụng lâu dài. Thế Giới Mộc xây dựng quy trình khép kín từ tư vấn – thiết kế – sản xuất – thi công – bảo hành, giúp kiểm soát chất lượng đồng bộ, tiến độ và chi phí cho từng công trình.