
Kích thước tủ bếp tiêu chuẩn tại Việt Nam: mặt bếp cao 810 – 860 mm tính từ sàn (gồm cả mặt đá), tủ dưới sâu 560 – 600 mm; tủ trên cao 700 – 800 mm, sâu 300 – 350 mm; khoảng hở giữa mặt bếp và đáy tủ trên 600 – 700 mm. Chiều cao mặt bếp nên chỉnh theo người nấu chính: chiều cao người chia 2, cộng thêm 5 cm.
Số đo tủ bếp trên mạng thường lệch nhau vì mỗi nơi tính một kiểu: có bài tính cả mặt đá, có bài chỉ tính thùng tủ, có bài bỏ qua chân tủ. Bảng dưới đây là bộ số đo Thế Giới Mộc dùng khi lên bản vẽ và sản xuất tủ bếp tại xưởng, ghi rõ từng số đo được tính từ đâu đến đâu.
- Bảng kích thước
- Chiều cao tủ dưới
- Tủ bếp trên
- Cánh tủ bếp
- Theo kiểu dáng
- Khoang thiết bị
- Cách đo bếp
- Lỗi hay gặp
- Hỏi đáp
- Mặt bếp (cả mặt đá)810 – 860 mm
- Tủ dưới – sâu560 – 600 mm
- Tủ trên – cao700 – 800 mm
- Tủ trên – sâu300 – 350 mm
- Hở mặt bếp – tủ trên600 – 700 mm
- Cánh tủ mở bản lềrộng 300 – 600 mm
Tổng hợp
Bảng kích thước tủ bếp tiêu chuẩn (đơn vị mm)
Bảng dưới gom toàn bộ kích thước tủ bếp tiêu chuẩn cho bếp gia đình Việt Nam. Cột “Tính từ” cho biết số đo bắt đầu và kết thúc ở đâu, vì đây là nguyên nhân chính khiến các bảng số đo trên mạng chênh nhau 3–5 cm.
| Bộ phận | Kích thước tiêu chuẩn | Tính từ | Khi nào điều chỉnh |
|---|---|---|---|
| Chiều cao mặt bếp | 810 – 860 mm | Sàn → mặt đá | Người nấu cao từ 1m65 có thể lên 870–890 mm |
| Chân tủ (phào chân) | khoảng 100 mm | Sàn → đáy thùng tủ | Sàn hay ngập nước có thể tăng lên 120–150 mm |
| Mặt đá | 20 – 30 mm | Độ dày tấm đá | Ghép nẹp mép dày hơn để mặt đá trông dày |
| Chiều sâu tủ dưới | 560 – 600 mm | Lưng thùng → mặt cánh | Dưới 560 mm khó đặt vừa bếp âm, chậu đôi |
| Chiều sâu mặt đá | 600 – 650 mm | Tường → mép đá | Mép đá nhô ra trước cánh khoảng 20–40 mm |
| Chiều cao tủ trên | 700 – 800 mm | Đáy → nóc tủ trên | Đóng kịch trần thì tăng theo trần thực tế |
| Chiều sâu tủ trên | 300 – 350 mm | Tường → mặt cánh | Không sâu hơn để tránh cụng đầu khi cúi |
| Khoảng hở mặt bếp – tủ trên | 600 – 700 mm | Mặt đá → đáy tủ trên | Phía trên bếp nấu theo hướng dẫn của hãng |
| Tủ cao / tủ kho | 2.100 – 2.400 mm | Sàn → nóc tủ | Ngăn trên cùng chỉ để đồ ít dùng |
| Chiều sâu tủ cao | 560 – 600 mm | Lưng → mặt cánh | Bằng tủ dưới để mặt trước phẳng |

Các số đo này khớp với bảng phân bổ chiều dài trong bài bố trí 5 khu công năng tủ bếp. Khi đặt đóng tủ, xưởng sẽ đo lại thực tế và chỉnh trong phạm vi trên.
Tủ bếp dưới
Chiều cao tủ bếp dưới bao nhiêu là chuẩn?
Chiều cao bếp chuẩn tức chiều cao tủ bếp dưới hay bệ bếp là 810–860 mm tính từ sàn đến mặt đá. Số đo này gồm ba phần: chân tủ khoảng 100 mm, thùng tủ khoảng 700 – 730 mm và mặt đá 20 – 30 mm. Cách chọn nhanh: lấy chiều cao người nấu chính chia 2, cộng thêm 50 mm, rồi làm tròn trong khoảng 810 – 890 mm.
Chiều cao mặt bếp theo chiều cao người nấu
| Chiều cao người nấu chính | Mặt bếp theo công thức | Gợi ý chọn |
|---|---|---|
| 1m50 | 800 mm | 810 mm |
| 1m55 | 825 mm | 820 – 830 mm |
| 1m60 | 850 mm | 840 – 850 mm |
| 1m65 | 875 mm | 860 – 870 mm |
| 1m70 | 900 mm | 880 – 890 mm (nên thử đứng trước khi chốt) |
Nếu hai người trong nhà cùng nấu và chênh nhau nhiều về chiều cao, hãy chọn theo người nấu thường xuyên hơn. Mặt bếp thấp quá làm phải cúi khi thái, rửa; cao quá thì mỏi vai khi đảo chảo.
Nhiều gia đình chọn 810 mm hoặc 860 – 890 mm theo thước Lỗ Ban. Các số đo này nằm trong khoảng công thái học ở trên nên có thể kết hợp cả hai tiêu chí.
Tủ bếp trên
Kích thước tủ bếp trên (tủ treo tường) tiêu chuẩn
Tủ bếp trên tiêu chuẩn cao 700 – 800 mm, sâu 300 – 350 mm và treo cách mặt bếp 600 – 700 mm. Với phòng bếp có trần cao 2,7 – 3,0 m, nhiều gia đình đóng tủ trên kịch trần để không đọng bụi trên nóc tủ; khi đó chiều cao tủ trên tăng theo trần thực tế.
| Hạng mục | Tiêu chuẩn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Chiều cao tủ trên | 700 – 800 mm | Trần thấp có thể giảm còn 600 mm; kịch trần thì chia 2 tầng cánh |
| Chiều sâu tủ trên | 300 – 350 mm | Đủ chứa đĩa 27 – 30 cm; sâu hơn dễ cụng đầu |
| Khoảng hở với mặt bếp | 600 – 700 mm | Dưới 600 mm vướng máy xay, nồi cơm, ấm siêu tốc |
| Tủ phía trên bếp gas | ≥ 750 mm | Theo hướng dẫn lắp đặt của hãng bếp (ví dụ bên dưới) |
| Ngăn kệ trong tủ trên | 2 – 3 tầng | Tầng dưới cùng để đồ dùng hằng ngày, dễ với tới |
Phía trên bếp nấu, khoảng cách tối thiểu phụ thuộc loại bếp và máy hút mùi. Ví dụ, hướng dẫn lắp đặt một mẫu bếp gas Electrolux yêu cầu khoảng trống tối thiểu 750 mm giữa mặt bếp và đáy tủ phía trên, và tủ phía trên bếp không sâu quá 325 mm. Luôn đối chiếu catalogue của đúng thiết bị bạn mua.
Cánh tủ
Kích thước cánh tủ bếp tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Cánh tủ bếp mở bằng bản lề nên rộng 300 – 600 mm, phổ biến nhất là 400 – 500 mm. Cánh tủ dưới cao bằng thùng tủ, khoảng 700 – 730 mm; cánh tủ trên cao 700 – 800 mm hoặc chia hai cánh khi tủ kịch trần. Cánh rộng quá 600 mm nặng, dễ xệ bản lề và chiếm lối đi khi mở.
| Loại cánh | Chiều rộng | Chiều cao | Gợi ý |
|---|---|---|---|
| Cánh tủ dưới (mở bản lề) | 300 – 600 mm | 700 – 730 mm | Tủ chậu rửa thường dùng 2 cánh cho thùng 800 – 900 mm |
| Cánh tủ trên (mở bản lề) | 300 – 600 mm | 700 – 800 mm | Cánh hẹp 300 – 400 mm cho tủ gia vị, tủ cạnh hút mùi |
| Cánh lật / cánh nâng tủ trên | 600 – 900 mm | 300 – 450 mm | Dùng tay nâng hơi hoặc tay nâng chuyên dụng |
| Mặt ngăn kéo | 300 – 900 mm | 150 – 300 mm | Ngăn nông để dao thìa, ngăn sâu để xoong nồi |
| Cánh tủ cao / tủ kho | 400 – 600 mm | chia 2 – 3 cánh | Cánh cao trên 900 mm nên dùng 3 bản lề |
Chất liệu cánh cũng ảnh hưởng đến kích thước tối đa. Cánh gỗ công nghiệp phủ Melamine, Laminate hay Acrylic nên giữ trong khổ trên để không cong vênh; xem thêm so sánh Acrylic, Laminate và Melamine.
Kiểu dáng
Kích thước tủ bếp theo kiểu chữ I, chữ L, chữ U và bàn đảo
Chiều cao và chiều sâu giống nhau ở mọi kiểu dáng; điều khác nhau là chiều dài và lối đi. Tủ bếp chữ I thường dài 2,4 – 4 m, mỗi cạnh tủ chữ L nên dài từ 1,5 m, còn bếp chữ U và bếp có đảo cần lối đi giữa hai mặt tủ tối thiểu khoảng 1.050 mm cho một người nấu.
| Kiểu dáng | Chiều dài gợi ý | Lối đi / khoảng trống | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Chữ I | 2.400 – 4.000 mm | Lối đi phía trước ≥ 900 mm | Bếp nhỏ, nhà ống, căn hộ studio |
| Chữ L | Mỗi cạnh ≥ 1.500 mm | Góc giao dùng phụ kiện góc | Chung cư, nhà phố 6 – 15 m² |
| Chữ U | Ba cạnh, cạnh giữa ≥ 1.800 mm | Giữa hai cánh U ≥ 1.050 – 1.200 mm | Bếp rộng, gần vuông |
| Song song | Hai dãy 2.000 – 3.600 mm | Giữa hai dãy ≥ 1.050 – 1.200 mm | Bếp dài, hai mặt tường |
| Có bàn đảo | Đảo dài 1.200 – 2.400 mm | Quanh đảo ≥ 1.050 mm | Bếp mở, diện tích lớn |
Mốc lối đi lấy theo hướng dẫn quy hoạch bếp của Hiệp hội Bếp & Bath Hoa Kỳ (NKBA): lối đi làm việc tối thiểu 42 inch (1.067 mm) cho một người nấu và 48 inch (1.219 mm) khi nhiều người cùng nấu. Chi tiết số đo riêng cho bếp góc có ở bài kích thước tủ bếp chữ L.
Kích thước bàn đảo bếp
Bàn đảo dùng để sơ chế thường cao bằng mặt bếp, khoảng 860 – 900 mm; nếu kiêm quầy bar ngồi ghế cao thì 1.000 – 1.100 mm. Đảo nên sâu tối thiểu 900 mm, phần mặt đá nhô ra làm chỗ để chân khi ngồi khoảng 300 – 380 mm, mỗi chỗ ngồi cần chừng 600 mm chiều dài.
Thiết bị
Kích thước khoang đặt thiết bị trong tủ bếp
Khoang thiết bị phải chừa theo catalogue của đúng model bạn mua, vì cùng là “bếp 2 vùng nấu” nhưng kích thước khoét đá mỗi hãng khác nhau. Bảng dưới là kích thước phổ biến để lên bản vẽ sơ bộ trước khi chốt thiết bị.
| Thiết bị | Khoang tủ phổ biến | Cần lưu ý |
|---|---|---|
| Bếp từ / bếp gas âm | Thùng tủ rộng 600 – 800 mm | Kích thước khoét đá theo catalogue; chừa thông gió dưới bếp từ |
| Máy hút mùi | Rộng bằng hoặc lớn hơn mặt bếp nấu | Độ cao lắp theo hướng dẫn hãng; tính đường ống thoát khí |
| Chậu rửa đôi | Thùng tủ chậu 800 – 900 mm | Chừa chỗ cho ống thoát, van, máy lọc nước |
| Máy rửa bát âm tủ | Khoang rộng 600 mm (loại hẹp 450 mm) | Đặt sát tủ chậu để nối cấp – thoát nước |
| Lò nướng / lò vi sóng âm | Khoang rộng 600 mm | Đặt trong tủ cao ngang tầm mắt hoặc dưới mặt bếp |
| Tủ lạnh | Rộng thân tủ lạnh + khe thoáng | Chừa khe tản nhiệt theo hướng dẫn hãng ở hai bên và phía trên |
Thực hành
Cách đo bếp để đóng tủ đúng kích thước
Muốn tủ bếp lắp khít, cần đo đủ sáu thông số: chiều dài tường ở nhiều độ cao, chiều cao trần, vị trí đường nước – điện – gas, cửa sổ, kích thước thiết bị và chiều cao người nấu. Đây cũng là các bước đội khảo sát của Thế Giới Mộc thực hiện trước khi lên bản vẽ.
- Đo chiều dài tường bếp ở 3 độ cao (sát sàn, ngang mặt bếp, ngang tủ trên) vì tường thực tế ít khi thẳng tuyệt đối.
- Đo chiều cao trần và vị trí dầm, hộp kỹ thuật để quyết định tủ trên kịch trần hay không.
- Đánh dấu vị trí cấp – thoát nước, ổ điện, ống gas và lỗ thoát khí máy hút mùi.
- Ghi vị trí và kích thước cửa sổ, cửa đi, khoảng mở cánh cửa vào khu bếp.
- Chốt thiết bị trước khi chốt bản vẽ: bếp, hút mùi, chậu, máy rửa bát, lò – lấy số đo từ catalogue.
- Đo chiều cao người nấu chính để chọn chiều cao mặt bếp theo công thức ở trên.
Bạn có thể tự đo theo các bước trên và gửi cho chúng tôi để nhận bản vẽ sơ bộ, hoặc đặt lịch để xưởng khảo sát trực tiếp. Mọi tủ bếp của Thế Giới Mộc đều đóng theo yêu cầu tại xưởng sản xuất ở TP.HCM theo số đo thực tế.
Kinh nghiệm
6 lỗi kích thước tủ bếp hay gặp khi tự thiết kế
- Mặt bếp đặt theo “chuẩn chung”Không tính chiều cao người nấu khiến phải cúi lưng khi thái, rửa. Hãy dùng công thức chiều cao người ÷ 2 + 50 mm.
- Tủ trên quá sâu hoặc treo quá thấpSâu hơn 350 mm hoặc hở dưới 600 mm dễ cụng đầu, vướng máy xay, nồi cơm khi dùng.
- Quên chiều dày mặt đá và chân tủBản vẽ ghi 860 mm nhưng tính cho thùng tủ, cộng thêm đá thành gần 890 mm.
- Cánh tủ quá rộngCánh mở bản lề rộng hơn 600 mm nặng, nhanh xệ và chắn lối đi khi mở.
- Bỏ quên góc chữ LGóc giao không dùng phụ kiện góc trở thành hộc chết, mất một phần diện tích lưu trữ.
- Không chừa khe cho thiết bịTủ lạnh, máy rửa bát, bếp từ đều cần khe thông gió theo hướng dẫn của hãng.
Gửi kích thước bếp – nhận bản vẽ tủ bếp đúng chuẩn
Thế Giới Mộc kiểm tra số đo, đề xuất chiều cao mặt bếp theo người nấu và gửi báo giá theo kích thước thực tế.
Câu hỏi thường gặp về kích thước tủ bếp
Bàn bếp, tủ bếp dưới cao bao nhiêu là chuẩn?
Chiều cao tủ bếp dưới tiêu chuẩn là 810–860 mm tính từ sàn đến mặt đá, gồm chân tủ khoảng 100 mm, thùng tủ 700–730 mm và mặt đá 20–30 mm. Người nấu cao từ 1m65 có thể chọn 870–890 mm.
Tủ bếp trên cao bao nhiêu và sâu bao nhiêu?
Tủ bếp trên tiêu chuẩn cao 700–800 mm và sâu 300–350 mm. Nếu đóng kịch trần, chiều cao tủ trên tăng theo trần thực tế và thường chia thành hai tầng cánh.
Khoảng cách giữa tủ bếp trên và mặt bếp là bao nhiêu?
Khoảng hở giữa mặt bếp và đáy tủ bếp trên nên từ 600–700 mm. Riêng phía trên bếp nấu cần theo hướng dẫn lắp đặt của hãng bếp và máy hút mùi; với bếp gas thường từ 750 mm trở lên.
Kích thước cánh tủ bếp tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Cánh tủ bếp mở bản lề nên rộng 300–600 mm, phổ biến 400–500 mm. Cánh tủ dưới cao khoảng 700–730 mm, cánh tủ trên cao 700–800 mm. Cánh rộng hơn 600 mm nặng và dễ xệ bản lề.
Chiều sâu tủ bếp dưới bao nhiêu là chuẩn?
Chiều sâu thùng tủ bếp dưới chuẩn là 560–600 mm, mặt đá sâu 600–650 mm để nhô ra trước cánh 20–40 mm. Sâu dưới 560 mm khó đặt vừa bếp âm và chậu rửa đôi.
Cách tính chiều cao mặt bếp theo người nấu?
Lấy chiều cao người nấu chính (mm) chia 2 rồi cộng 50 mm. Ví dụ người cao 1m60 thì mặt bếp khoảng 850 mm. Nên làm tròn trong khoảng 810–890 mm và đứng thử trước khi chốt.
Máy hút mùi lắp cách mặt bếp bao nhiêu?
Khoảng cách lắp máy hút mùi phụ thuộc loại bếp và model máy, cần theo hướng dẫn lắp đặt của hãng. Thông thường bếp gas cần khoảng cách lớn hơn bếp từ; nhiều hướng dẫn yêu cầu từ 750 mm với bếp gas.
Bàn đảo bếp cao bao nhiêu?
Bàn đảo dùng để sơ chế thường cao bằng mặt bếp, khoảng 860–900 mm. Nếu kiêm quầy bar ngồi ghế cao thì 1.000–1.100 mm. Lối đi quanh đảo nên từ khoảng 1.050 mm.
Tóm lại: chọn kích thước tủ bếp tiêu chuẩn thế nào?
Hãy bắt đầu từ ba số: mặt bếp 810–860 mm (chỉnh theo người nấu), tủ trên cao 700–800 mm sâu 300–350 mm, khoảng hở 600–700 mm. Sau đó chốt thiết bị và đo bếp thực tế để điều chỉnh. Nếu muốn xem kích thước này áp dụng vào bếp thật trông ra sao, tham khảo 15 mẫu tủ bếp gỗ đẹp từ các công trình của Thế Giới Mộc.
- Nguồn tham khảo: NKBA – Kitchen Planning Guidelines; Electrolux – Hướng dẫn lắp đặt bếp gas EGT7838CK; số đo sản xuất thực tế tại xưởng Thế Giới Mộc.
